Thành phần
Thuốc AgiFovir-E Agimexpharm có thành phần:
- Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg
- Emtricitabin: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc AgiFovir-E chứa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat, được dùng trong liệu pháp phối hợp thuốc kháng retrovirus điều trị HIV-1 ở người lớn. Hiệu quả được khẳng định chủ yếu qua nghiên cứu trên bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó.
Cách dùng thuốc AgiFovir-E
- Uống thuốc cùng với thức ăn để tăng khả năng hấp thu tenofovir.
- Nếu khó nuốt, có thể nghiền viên thuốc, hòa trong khoảng 100ml nước, nước cam hoặc nước nho, sau đó uống ngay.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên/lần/ngày. Nếu cần ngừng một hoạt chất hoặc điều chỉnh liều, nên dùng chế phẩm chứa riêng emtricitabin hoặc tenofovir disoproxil fumarat.
- Người cao tuổi (>65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy thận.
- Suy thận:
- Thanh thải creatinin ≥50 ml/phút: Dùng mỗi 24 giờ (không chỉnh liều).
- Thanh thải creatinin 30–49 ml/phút: Dùng mỗi 48 giờ.
- Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (<30 ml/phút) hoặc đang thẩm tách máu vì không thể điều chỉnh liều viên phối hợp.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Dị ứng với tenofovir, emtricitabin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh thận nặng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (>1/10)
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi, đau cơ.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
- Cơ xương: Tăng creatin kinase.
Ít gặp (1/100–<1/10)
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính.
- Chuyển hóa: Tăng triglycerid, tăng đường huyết, nhiễm Acid Lactic kèm gan nhiễm mỡ, giảm phosphat máu.
- Tiêu hóa: Tăng Amylase tụy, tăng lipase huyết thanh.
- Gan: Tăng bilirubin, AST, ALT.
- Da: Dị ứng, mày đay, ban đỏ, ban mụn mủ, ngứa, tăng sắc tố da.
- Khác: Suy nhược, rối loạn phân bố mỡ, viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên.
Hiếm gặp (1/1000–<1/100)
- Huyết học: Thiếu máu.
- Thận: Có thể gây tổn thương thận (hiếm khi suy thận.
Tương tác với các thuốc khác
Tenofovir:
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: Tương tác dược động của với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
- Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: Acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
- Thuốc ức chế protease HIV: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.
- Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.
- Các thuốc tránh thai đường uống: Tương tác dược động không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.
Emtricitabin:
- Emtricitabin không phải chất ức chế CYP450. Vì vậy khả năng CYP450 là trung gian trong sự tương tác giữa emtricitabin với các thuốc khác là rất thấp.
- Không có tương tác ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng đồng thời emtricitabin với indinavir, zidovudin, stavudin, famciclovir hoặc tenofovir disoproxil fumarat.
- Emtricitabin được bài tiết chủ yếu ở dạng còn hoạt tính qua thận. Ngoại trừ famciclovir và tenofovir disoproxil fumarat, ảnh hưởng của việc sử dụng đồng thời emtricitabin với các thuốc được bài tiết qua thận hay các thuốc gây ảnh hưởng tới chức năng thận chưa được đánh giá. Phối hợp emtricitabin với các thuốc được bài tiết ở dạng còn hoạt tính qua ống thận có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của emtricitabin hoặc thuốc sử dụng đồng thời do xảy ra cạnh tranh bài tiết.
Hiện chưa có thông báo lâm sàng về sự phối hợp các chất tương tự cytidin. Khuyên không nên phối hợp emtricitabin với lamivudin hoặc zalcitabin cho điều trị nhiễm HIV.
Lưu ý khi sử dụng AgiFovir-E (Cảnh báo và thận trọng)
Bệnh nhân có vấn đề chuyển hóa: Thuốc chứa lactose, không dùng cho người dị ứng lactose hoặc rối loạn hấp thu galactose.
Suy thận: Cần điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc nếu độ thanh thải creatinin < 30-50 ml/phút do nguy cơ tích tụ thuốc và độc tính thận.
Bệnh gan: Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân viêm gan B/C phối hợp HIV; nguy cơ bộc phát viêm gan sau ngừng thuốc.
Nhiễm acid lactic: Có thể xảy ra với triệu chứng mệt mỏi, đau bụng, suy gan; cần ngừng thuốc khi có dấu hiệu nghi ngờ.
Loạn dưỡng mỡ và rối loạn chức năng ty thể: Có thể gặp do tác dụng thuốc kháng retrovirus kéo dài.
Hội chứng phục hồi miễn dịch: Có thể gây bùng phát nhiễm trùng cơ hội hoặc viêm do phản ứng viêm khi bắt đầu điều trị.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ có thai:
- Chưa có thông tin về việc sử dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai.
- Tuy nhiên, do nguy cơ nguy hiểm đối với sự phát triển của bào thai chưa được biết nên việc sử dụng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa có thông tin về sự bài tiết của emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ.
Vì thế, không dùng emtricitabin và tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.
Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bằng emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em