Thành phần
Thuốc Covirin 200 mg Everest có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Covirin 200 mg được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng virus khác trong điều trị viêm gan C ở bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù chưa được điều trị bằng Interferon alpha trước đó và ở người lớn nhiễm virus viêm gan C đồng thời nhiễm HIV.
Cách dùng thuốc Covirin 200 mg
Thuốc được sử dụng bằng đường uống, hãy nuốt cả viên với một cốc nước, nên uống nhiều nước để hạn chế các tác dụng phụ, thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng
Liều dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.
Phối hợp với Peginterferon alfa-2a trong điều trị viêm gan C:
- Kiểu gen 1,4: Người trên 75kg dùng liều 1200mg Ribavirin/ngày, người dưới 75kg dùng liều 1000mg Ribavirin/ngày chia làm 2 lần.
- Kiểu gen 2,3: 800mg Ribavirin chia làm 2 lần.
Phối hợp với peginterferon alfa-2a trong điều trị ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV-HCV: dùng 800mg Ribavirin chia thành 2 lần.
Phối hợp với interferon alfa-2a trong điều trị viêm gan C: Người trên 75kg dùng liều 1200mg Ribavirin/ngày, người dưới 75kg dùng liều 1000mg Ribavirin/ngày chia làm 2 lần.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
- Phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai, nam giới có bạn tình đang mang thai.
- Người mắc bệnh hemoglobin.
- Người đang được điều trị với thuốc didanosine.
- Bệnh nhân đồng nhiễm HCV - HIV bị xơ gan có điểm Child-Pugh từ 6 trở lên ngoại trừ trường hợp tăng bilirubin huyết thanh gián tiếp do dùng thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Chán ăn, giảm cân.
- Mất ngủ, trầm cảm, dễ kích động, giảm khả năng tập trung, thay đổi tình cảm, gây gổ, căng thẳng, ngất, lo lắng, ảo giác.
- Chóng mặt, đau đầu, đau nửa đầu, buồn ngủ, đau tai.
- Khó thở, ho.
- Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, chảy máu lợi, viêm dạ dày, viêm lợi, đầy hơi, loét miệng, viêm lưỡi, khó nuốt.
- Viêm da, khô da, ngứa, rụng tóc.
- Đau cơ, mắc bệnh về khớp, đau cổ, chuột rút, yếu cơ, viêm xương khớp.
- Rét run, sốt, mệt mỏi, suy nhược, đau.
- Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bệnh bạch huyết.
- Cường giáp, nhược giáp.
- Nhìn mờ, nhiễm trùng mắt, đau mắt, khô mắt.
- Rối loạn cảm giác, rối loạn vị giác, rối loạn cảm xúc.
- Đánh trống ngực, mạch nhanh, phù ngoại biên.
- Bất lực.
- Phản ứng giống cúm, khó chịu, nóng bừng, ngủ lịm, đau ngực, khát nước.
- Đau họng, viêm mũi họng, viêm xoang, xung huyết xoang, chảy máu cam.
Tương tác với các thuốc khác
Dùng đồng thời ribavirin dạng uống với các thuốc kháng acid có chứa magnesi, nhôm và simethicon làm giảm diện tích dưới đường cong của ribavirin.
Ribavirin có thể gây tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính của interferon, phải thận trọng khi phối hợp.
Các chất ức chế phiên mã ngược nucleosid (NRTI) như stavudin, zidovudin, lamivudin khi dùng chung với ribavirin có thể gây tăng nguy cơ các phản ứng bất lợi liên quan tới rối loạn ty thể như suy gan có thể tử vong, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm tụy, nhiễm độc acid lactic. Do vậy tránh dùng đồng thời với các thuốc này và không dùng chung với didanosin.
Lưu ý khi sử dụng Covirin 200 mg (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi, nhất là khi phối hợp với interferon alpha-2b vì chưa rõ tác dụng và an toàn của thuốc ở lứa tuổi này.
Một số triệu chứng rối loạn tâm thần đã gặp ở những bệnh nhân dùng ribavirin phối hợp với interferon alpha-2b như mất ngủ, kích thích, trầm cảm, muốn tự tử, không kể ở người có tiền sử hay không có tiền sử bệnh tâm thần.
Do vậy, cần theo dõi và thận trọng khi dùng ribavirin uống phối hợp với interferon alpha-2b, đặc biệt ở người có bệnh sử rối loạn tâm thần, trầm cảm.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Phải chắc chắn không mang thai hoặc không có ý định mang thai trong thời gian điều trị và nhiều tháng sau thời gian điều trị, vì thuốc có tiềm năng gây quái thai.
Không nên dùng thuốc cho người đang dùng ma túy theo đường tiêm (nguy cơ bị tái nhiễm cao) và người nghiện rượu nặng (nguy cơ làm tăng tổn thương ở gan).
Ribavirin gây những rối loạn về máu, nên phải xét nghiệm máu (hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tiểu cầu, thời gian máu đông) trước khi dùng thuốc. Đồng thời, theo dõi và xét nghiệm máu vào các tuần điều trị thứ 2, thứ 4 và định kỳ sau đó tùy theo tình trạng lâm sàng để có thể kịp thời phát hiện tình trạng thiếu máu.
Khi dùng thuốc dưới dạng khí dung, phải chú ý không để thuốc khuếch tán ra môi trường xung quanh, phải theo dõi xem thuốc có bị kết tủa trong máy thở. Thuốc hít không thể thay thế được liệu pháp hỗ trợ hô hấp và bù dịch ở trẻ nhỏ bị suy hô hấp nặng.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Ribavirin độc với thai và gây quái thai. Không được dùng cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ dùng thuốc phải xét nghiệm chắc chắn không mang thai.
Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng thuốc. Nếu có thai trong thời gian này thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy cơ gây quái thai của thuốc.
Nam giới được điều trị bằng ribavirin cũng phải áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và trong 6 - 7 tháng sau khi ngừng thuốc.
Cần có biện pháp hỗ trợ, bảo vệ cho những nhân viên y tế mang thai hoặc có thể có thai khi tiếp xúc với người bệnh đang điều trị bằng ribavirin qua mặt nạ hoặc lều oxygen để tránh hít phải ribavirin. Nếu có thể thì tốt nhất là cho những nhân viên này tạm chuyển làm công việc khác.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa rõ thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để tránh tác dụng phụ của thuốc lên trẻ đang bú, không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Ngừng cho con bú trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Ribavirin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, các thuốc khác khi phối hợp với ribavirin có thể ảnh hưởng. Do đó, bệnh nhân mệt mỏi, buồn ngủ hoặc lú lẫn trong khi điều trị phải thận trọng để tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em