Thành phần
Thuốc Doravir 50 Prospera điều trị HIV có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Dolutegravir được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng vi-rút khác để điều trị nhiễm HIV-1 ở bệnh nhân trưởng thành hoặc trẻ em từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng từ 40 kg trở lên. Cụ thể là:
- Kết hợp với rilpivirine: Liệu pháp này đã được FDA phê duyệt cho bệnh nhân trưởng thành nhiễm HIV-1 có tải lượng vi-rút (< 50 con/ml) trên một phác đồ ổn định trong ít nhất sáu tháng, chưa từng có tiền sử thất bại điều trị và không có đột biến kháng thuốc đã biết liên quan đến bất kỳ thành phần nào trong hai thuốc này.
- Kết hợp với lamivudine và abacavir: Viên kết hợp ba thuốc này được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành và trẻ em mắc HIV-1 có cân nặng từ 10 kg trở lên.
- Kết hợp với lamivudine: Đây là chế độ hai thuốc trong một viên duy nhất, được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 từ 12 tuổi trở lên và có cân nặng từ 25 kg trở lên.
Cách dùng thuốc Doravir 50
Liều dùng của Dolutegravir cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với người lớn chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI) hoặc bệnh nhân trưởng thành có tải lượng vi-rút HIV-1 được ức chế (< 50 con/mL) khi chuyển sang phác đồ dolutegravir cộng với rilpivirine: 50 mg x 1 lần/ngày.
- Đối với bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc chưa từng dùng INSTI khi sử dụng đồng thời với một số chất gây cảm ứng mạnh UGT1A hoặc CYP3A: 50 mg x 2 lần/ngày.
- Đối với bệnh nhân đã từng điều trị bằng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI) và có bằng chứng về một số đột biến kháng INSTI hoặc nghi ngờ kháng INSTI trên lâm sàng: 50 mg x 2 lần/ngày.
- Đối với bệnh nhân nhi chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI), có cân nặng từ 40 kg trở lên: 50 mg x 1 lần/ngày.
- Đối với bệnh nhân nhi chưa từng điều trị kháng vi-rút hoặc chưa từng dùng thuốc ức chế tích hợp men (INSTI), có cân nặng từ 30 - 40 kg: 35 mg x 1 lần/ngày.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không nên sử dụng Dolutegravir nếu người bệnh cũng đang dùng Dofetilide.
- Hãy cho bác sĩ biết nếu từng hoặc đang bị bệnh gan, đặc biệt là viêm gan B hoặc C.
- Dùng Dolutegravir trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể gây dị tật bẩm sinh. Vì vậy người bệnh nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi đang sử dụng thuốc Dolutegravir.
- Phụ nữ bị nhiễm HIV hoặc AIDS không nên cho con bú. Ngay cả khi trẻ được sinh ra không có HIV, vi-rút có thể truyền sang em bé trong sữa mẹ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, khi dolutegravir 50mg được sử dụng một lần mỗi ngày như một phần của phác đồ điều trị, các tác dụng phụ được báo cáo thường xuyên nhất bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu, mệt mỏi, suy nhược, viêm mũi họng, mất ngủ, chóng mặt, mơ bất thường, sốt và trầm cảm.
Ngoài ra, các bất thường trong phòng thí nghiệm cũng thường được ghi nhận, bao gồm sự gia tăng men gan (alanine aminotransferase - ALT, aspartate aminotransferase - AST), tăng mức cholesterol, tăng lipase và tăng đường huyết.
Tương tác với các thuốc khác
Một số loại thuốc sau có thể làm giảm hiệu quả của dolutegravir khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây, hãy dùng dolutegravir trước 2 giờ hoặc sau 6 giờ khi dùng loại thuốc kia.
- Thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng có chứa canxi, magiê, nhôm hoặc thuốc trị loét sucralfate.
- Thực phẩm bổ sung vitamin hoặc khoáng chất có chứa canxi hoặc sắt. Nhưng nếu bạn dùng dolutegravir cùng với thức ăn thì bạn có thể dùng các loại thực phẩm bổ sung này cùng lúc.
Lưu ý khi sử dụng thuốc Doravir 50 (Cảnh báo và thận trọng)
- Cần thận trọng sử dụng dolutegravir ở người cao tuổi, người đã từng điều trị bằng chất ức chế chuyển chuỗi integrase (INSTI) bị suy thận nặng hay bệnh nhân suy gan.
- Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.
- Giữ các viên thuốc trong hộp đựng ban đầu của chúng, cùng với bất kỳ gói hoặc hộp chứa chất bảo quản hút ẩm nào.
- Sử dụng thuốc Dolutegravir sẽ không ngăn được bệnh lây lan. Vì vật không quan hệ tình dục không an toàn hoặc dùng chung dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng. Nói chuyện với bác sĩ để được tư vấn về những cách an toàn để ngăn ngừa lây truyền HIV khi quan hệ tình dục.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Dữ liệu từ các nghiên cứu giám sát lớn gần đây đã giúp giải tỏa lo ngại ban đầu về nguy cơ khuyết tật ống thần kinh khi sử dụng dolutegravir tại thời điểm thụ thai, cho thấy tỷ lệ tương đương với nhóm không dùng thuốc. Mặc dù chưa đủ dữ liệu trên người để đánh giá toàn diện mọi rủi ro khác khi dùng dolutegravir trong suốt thai kỳ, bao gồm dị tật bẩm sinh nói chung và sảy thai. Do đó, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng nhóm thuốc này.
Dolutegravir có bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa rõ thuốc có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất sữa hay gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ hay không. Bên cạnh các rủi ro chung của việc cho con bú đối với phụ nữ nhiễm HIV (như lây truyền HIV cho trẻ âm tính hoặc phát triển kháng thuốc ở trẻ dương tính), còn có khả năng xảy ra các phản ứng có hại ở trẻ tương tự như ở người lớn. Vì vậy, việc cho con bú thường không được khuyến cáo khi người mẹ đang điều trị bằng dolutegravir.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em