Thành phần
Thuốc Hepasyzin DongBang FTL có thành phần:
- Cao Cardus marianus (tương đương 140 mg Silymarin, 60 mg Silybin) 200mg.
- Thiamin nitrate 4mg.
- Pyridoxin hydrochlorid 4mg.
- Nicotinamide 12mg.
- Cyanocobalamin 1,2mcg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Hepasyzin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
- Người mắc viêm gan mạn tính và xơ gan, dẫn đến tổn thương và suy giảm chức năng gan theo thời gian.
- Người bị gan nhiễm mỡ.
- Người bị nhiễm độc gan do các yếu tố như ngộ độc nấm, ngộ độc từ carbon tetraclorid dẫn đến tình trạng nóng trong nổi mụn
Cách dùng thuốc Hepasiyzin
Sử dụng thuốc bằng đường uống.
Người bệnh nên uống thuốc với với 1 lượng nước vừa đủ, trong khi uống không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc. Lời khuyên dành cho bệnh nhân là nên uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng
- Liều dùng điều trị dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên và cho người lớn: mỗi ngày dùng thuốc 3 lần, mỗi lần uống từ 1 đến 2 viên.
- Liều dùng điều trị cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi ngày dùng từ 2 đến 3 viên.
- Liều dùng điều trị dành cho trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: mỗi ngày từ 1 đến 2 viên.
- Liều dùng điều trị cho trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi nên xin chỉ dẫn của thầy thuốc.
Chú ý rằng khi nồng độ men ALT có giá trị ổn định cân bằng vẫn nên dùng điều trị kéo dài nửa năm đến 1 năm.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Chống chỉ định với những bệnh nhân dị ứng với Biphenyl dimethyl carboxylate hay một trong các thành phần có trong thuốc.
Không dùng thuốc này cho phụ nữ đang trong thai kì và đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Người bệnh khi điều trị bằng thuốc cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Đôi khi bênh nhân xuất hiện ban đỏ, dị ứng da gây ngứa ngáy khó chịu.
Cũng có thể bệnh nhân bị vàng da nhưng biểu hiện này thường khỏi nhanh.
Tác dụng hiếm khi gặp là gây nôn nao, nôn mửa cho người bệnh.
Nếu nồng độ của hoạt chất quá cao thì có thể gây đau bụng lan tỏa, tê các đầu chi, phù chân, thậm chí là tử vong.
Tương tác với các thuốc khác
Thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme CYP1A2, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4, cũng như P-glycoprotein
- Có dữ liệu hỗn hợp về khả năng của cây Kế Sữa trong việc gây ra hoạt động ức chế hoặc cảm ứng trên CYP1A2, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4, cũng như P-glycoprotein.
Fosphenytoin-Phenytoin, Thuốc đối kháng vitamin K, Simeprevir, Sirolimus, Tolbutamide
- Làm tăng nồng độ các thuốc trong máu.
Indinavir, Losartan, Metronidazole
- Làm gảm nồng độ Indinavir trong máu.
Lưu ý khi sử dụng Hepasiyzin (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bệnh mắc xơ gan hay viêm gan mạn tính thể hoạt động.
Chú ý dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì nó gây ảnh hưởng đến khả năng tập trung khi làm việc.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không dùng thuốc cho phụ nữ đang trong thai kì và đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em