Thành phần
Thuốc Lamivudin 100mg Vidipha có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Lamivudin 100mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B (HBV) với các tình trạng:
- Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng 2 lần so với bình thường.
- Viêm gan tiến triển do virus.
Cách dùng thuốc Lamivudin 100mg
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Viêm gan siêu vi B mãn tính:
- Liều của người lớn là 100mg x 1 lần/ngày, uống liên tục trong 9 - 12 tháng cho đến khi nồng độ ADN-HBV huyết thanh trở nên âm tính (dưới ngưỡng phát hiện và ALT trở về bình thường.
- Trong thời gian điều trị phải theo dõi định kỳ bệnh nhân bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị viêm gan B mạn tính nhằm đánh giá thuốc còn hiệu quả không và thay đổi trị liệu nếu cần.
- Phải thông báo cho bệnh nhân về khả năng kháng thuốc, về khả năng bệnh nặng lên khi ngừng dùng lamivudin và bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ những triệu chứng mới xuất hiện.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và nhiễm viêm gan siêu vi B: dùng liều thích hợp kháng virus HIV.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: nên giảm liều lamivudin ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin (CC) dưới 50ml/phút).
Người lớn viêm gan siêu vi B mãn tính: CC 30 - 49 ml/phút: liều đầu tiên 100mg, sau đó 50mg x 1 lần/ngày. CC 15 - 29 ml/phút: liều đầu tiên 100mg, sau đó 25mg x 1 lần/ngày. CC 5 - 14 ml/phút: liều đầu tiên 35mg, sau đó 15mg x 1 lần/ngày. CC nhỏ hơn 5 ml/phút: liều đầu tiên 35mg, sau đó 10mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân thẩm phân máu: không có sự điều chỉnh liều nào khác hơn là dựa vào CC.
Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: không khuyến cáo.
Trẻ em: thuốc này không dùng cho trẻ nhỏ.
Suy gan: dữ liệu thu được ở những bệnh nhân suy gan mức độ vừa đến nặng cho thấy dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi việc rối loạn chức năng gan. Dựa trên những dữ liệu này, không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan vừa hoặc nặng trừ khi kèm theo suy thận.
Người già: không có dữ liệu cụ thể; Tuy nhiên, nên chăm sóc đặc biệt cho lứa tuổi này do sự thay đổi tuổi tác nên bị suy giảm chức năng thận và thay đổi thông số huyết học.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc Lamivudine cho các trường hợp sau:
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng các chế phẩm kết hợp lamivudine và các thuốc kháng retrovirus cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tụy, đau bụng.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Tăng các transaminase AST, ALT.
- Đau cơ, bệnh dây thần kinh ngoại biên, đau cơ - xương.
- Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho, đau họng, nhiễm khuẩn (gồm cả nhiễm khuẩn tai, mũi, họng).
Ít gặp
- Chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
- Nổi mẩn, chán ăn, tăng lipase, đau quặn bụng, khó tiêu, tăng amylase, cảm giác bỏng rát dạ dày.
- Giảm tiểu cầu, có hemoglobin trong huyết tương, tăng creatine phosphokinase, đau khớp.
Hiếm gặp
- Dị cảm, nhược cơ, tan cơ vân, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, hành vi bất thường.
- Thiếu máu, thiếu máu bất sản, sưng hạch bạch huyết, phản vệ, hội chứng phục hồi miễn dịch, rối loạn phân bố mỡ, tích mỡ.
- Gan to, tăng bilirubin huyết viêm gan virus B nặng thêm, lách to.
- Tăng triglicerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết, tăng lactat huyết.
- Ngứa, rụng tóc, nổi ban.
- Viêm miệng, thở rít, hoại tử xương.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc chống sự xâm nhập vào tế bào và chống hòa màng của virus HIV (enfuvirtid, maravioc), thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược không phải nucleoside (delavirdine, efavirenz, nevirapine): Có tác dụng hiệp đồng với lamivudine kháng HIV-1.
Các thuốc ức chế integrase của HIV (raltenavir): Không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của lamivudine.
Các thuốc ức chế protease HIV (amprenavir/fosamprenavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir): Có tác dụng hiệp đồng (in vitro) với lamivudine. Không rõ có tương tác về mặt dược động học giữa chế phẩm kết hợp có lopinavir và ritonavir với lamivudine khi được dùng đồng thời. Nồng độ đỉnh huyết tương và AUC của lamivudine tăng khi dùng đồng thời với nelfinavir; tuy nhiên điều này không có ý nghĩa lâm sàng và không cần phải chỉnh liều.
Các nucleoside và nucleotide ức chế enzyme phiên mã ngược (abacavir, emtricitabine, stavudine, tenofovir, zidovudine): Tenofovir làm giảm 24% nồng độ đỉnh huyết tương của lamivudine. Không dùng đồng thời lamivudine và emtricitabine (emtricitabine là chất tương tự lamivudine, dùng đồng thời không có lợi ích vì 2 thuốc bị kháng như nhau và không có tác dụng tăng cường lẫn nhau).
Không dùng đồng thời lamivudine và zalcitabine vì lamivudine ức chế mạnh sự phosphoryl hóa zalcitabine ở bên trong tế bào.
Interferon và peginterferon: Dùng đồng thời thuốc kháng retrovirus (có hoặc không có ribavirin) và interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) cho người đồng thời có HIV và HCV có thể gây suy gan gây tử vong. Phải theo dõi chặt chẽ độc tính, nhất là suy gan và phải ngừng thuốc nếu cần. Nếu tình trạng bị độc xấu thêm (ví dụ suy gan trên độ 6 theo thang Child-Pugh) thì có thể phải ngừng hoặc giảm liều interferon alpha (hoặc peginterferon) và/hoặc ribavirin.
Ribavirin có thể làm giảm phosphoryl hóa lamivudine. Bệnh nhân đồng thời có HIV và HCV có nguy cơ bị suy gan khi dùng đồng thời thuốc kháng retrovirrus và interferon alpha (hoặc peginterferon alpha) có hoặc không có ribavirin.
Trimethoprim/sulfamethoxazole làm tăng AUC của lamivudine 43% nhưng không cần phải chỉnh liều.
Không khuyến cáo kết hợp lamivudine với cladribine.
Lưu ý khi sử dụng Lamivudin 100mg (Cảnh báo và thận trọng)
Phải ngừng thuốc ở bệnh nhân bị đau bụng, buồn nôn, nôn hoặc có kết quả hóa sinh bất thường khiến nghi ngờ bị viêm tụy. Chỉ dùng thuốc khi đã loại trừ viêm tụy.
Phải ngừng thuốc ở bệnh nhân có nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to dần hoặc bị nhiễm toan do acid lactic không rõ căn nguyên, hoặc có nguy cơ mắc bệnh gan.
Bệnh nhân đồng thời nhiễm HIV và viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng kết hợp thuốc kháng retrovirus có nguy cơ cao bị ADR nặng lên gan.
Viêm gan B dễ bị trở lại nặng hơn ở người mắc viêm gan B mạn tính ngừng dùng lamivudine. Phải theo dõi chặt chức năng gan ở những người này. Trước khi dùng lamivudine để điều trị viêm gan B phải chắc chắn bệnh nhân không đồng thời có HIV vì dùng lamivudine liều thấp để điều trị viêm gan sẽ dẫn đến các chủng HIV kháng lamivudine.
Phải giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận.
Phải theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc, nhất là lamivudine kết hợp với zidovudine cho trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có nguy cơ bị viêm tụy. Phải ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm gợi ý viêm tụy. Phải chỉ dẫn cho người thân hoặc người trông nom trẻ em nhiễm HIV về những dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy.
Không dùng chế phẩm kết hợp cố định liều chứa lamivudine và zidovudine, chứa abacavir và lamivudine, chứa abacavir, lamivudine và zidovudine cho trẻ nhỏ, vị thành niên nặng dưới 40 kg vì không điều chỉnh được liều cho từng thuốc.
Trong thuốc dạng uống có glucose (1 g/5 ml), không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường.
Lamivudine không chữa khỏi nhiễm HIV, họ vẫn tiếp tục mang virus HIV, kể cả nhiễm khuẩn cơ hội. Người bệnh vẫn phải được theo dõi và uống thuốc liên tục. Nói rõ cho người bệnh biết là lamivudine không làm giảm nguy cơ lây truyền HIV và phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Thận trọng khi dùng lamivudine cho phu nữ mang thai, phải cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai. Chỉ dùng lamivudine kết hợp với zidovudine cho phụ nữ mắc viêm gan B trong 3 tháng cuối thai kỳ để giảm sự phát triển HBV. Không dùng lamivudine trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ vì có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Lamivudine được bài tiết trong sữa. Người mẹ bị nhiễm HIV đang dùng lamivudine không nuôi con bằng sữa mẹ.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của lamivudine đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em