Thành phần
Thuốc Meviurso 450mg Hà Nam có thành phần:
- Ursodeoxycholic acid: 450mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Meviurso được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Hòa tan sỏi cholesterol ở bệnh nhân:
- Có một hoặc nhiều sỏi mật thấu xạ (không cản tia X), hiệu quả tốt nhất trên sỏi có đường kính không quá 2 cm ở những bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
- Bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc bệnh nhân không được chỉ định phẫu thuật.
- Bệnh nhân có cholesterol vượt quá mức bão hòa, được thể hiện qua kết quả phân tích thành phần hóa học của mật được lấy thông qua dẫn lưu tá tràng.
Viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát.
Trẻ em
Rối loạn gan mật có liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
Cách dùng thuốc Meviurso 450mg
Thuốc dùng đường uống. Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt do kích thước của viên, thì có thể bẻ đôi viên thuốc và uống hai lần.
Liều dùng
Liều dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.
Liều lượng được tính dựa trên trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.
Liều được làm tròn đến số lượng viên gần nhất.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Thuốc Meviurso chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Viêm túi mật hoặc đường mật cấp tính.
- Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc tắc túi mật).
- Thường xuyên gặp phải cơn đau quặn mật
- Sỏi thấu xạ bị vôi hóa.
- Giảm sự co bóp của túi mật.
- Quá mẫn cảm với axit mật hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
Trẻ em
Cắt túi mật không thành công hoặc lưu lượng đường mật không được phục hồi ở trẻ em bị viêm đường mật.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Meviurso bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Việc đánh giá các tác dụng không mong muốn được dựa trên dữ liệu tần suất:
- Rất thường gặp: ≥ 1/10;
- Thường gặp: ≥ 1/100 và <1/10;
- Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
- Hiếm gặp: ≥ 1/10000 và <1/1000;
- Rất hiếm gặp: < 1/10000;
- Không được biết: Không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có.
Rối loạn tiêu hóa:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, các báo cáo về phân nhão hoặc tiêu chảy trong khi điều trị bằng ursodeoxycholic acid là phổ biến.
- Rất hiếm khi, đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra trong quá trình điều trị viêm đường mật nguyên phát.
Rối loạn gan mật:
- Trong quá trình điều trị bằng ursodeoxycholic acid, vôi hóa sỏi mật có thể xảy ra trong những trường hợp rất hiếm.
- Trong quá trình điều trị các giai đoạn tiến triển của viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, trong những trường hợp rất hiếm, mất bù xơ gan được quan sát thấy, đã giảm một phần sau khi ngừng điều trị.
Phản ứng quá mẫn
- Rất hiếm khi nổi mề đay có thể xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Báo cáo về các phản ứng bất lợi của thuốc cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khi có nghi ngờ. Việc báo cáo này cho phép theo dõi sự cân bằng lợi ích/rủi ro của thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Không nên sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid với cholestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxit và/hoặc smectit (oxit nhôm), vì các chế phẩm này liên kết với ursodeoxycholic acid trong ruột, do đó làm giảm sự hấp thu và hiệu quả. Nếu cần sử dụng, uống các thuốc này cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursodeoxycholic acid.
Ursodeoxycholic acid có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng cyclosporin, cần theo dõi nồng độ cyclospo-rin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Trong 1 số báo cáo ca riêng biệt, ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) dẫn đến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng nhẹ.
Sự liên quan lâm sàng của tương tác này, với các statin khác, chưa được biết đến.
Ursodeoxycholic acid đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC của chất đối kháng canxi nitrendipin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Khi sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid và nitrendipin cần theo dõi chặt chẽ, nếu cần thiết có thể tăng liều nitrendipin. Một tương tác với dapson cũng đã được báo cáo, làm giảm hiệu quả điều trị của nó. Những báo cáo này, cùng với dữ liệu in vitro có thể chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid có khả năng cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, một nghiên cứu tương tác với budesonid đã chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid không có tác dụng gây cảm ứng liên quan đến enzym cytochrom P450 3A.
Estrogen và các chất làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat làm tăng bài tiết cholesterol ở gan, có thể làm tăng sỏi mật, do đó có thể làm giảm hiệu quả của ursodeoxycholic acid trong hòa tan sỏi mật.
Lưu ý khi sử dụng Meviurso (Cảnh báo và thận trọng)
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Ursodeoxycholic acid nên được sử dụng dưới sự giám sát y tế
Trong ba tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và y-GT nên được theo dõi 4 tuần/lần bởi bác sĩ, sau đó cứ 3 tháng/lần. Ngoài việc cho phép xác định bệnh nhân đáp ứng hay không đáp ứng với điều trị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, việc kiểm tra này cũng cho phép phát hiện sớm sự suy giảm của chức năng gan, đặc biệt là ở những bệnh nhận bị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát.
Trong sử dụng để hòa tan sỏi mật
Để có thể đánh giá tiến triển của hòa tan sỏi mật, và để có thể xác định kịp thời sự vôi hóa của sỏi mật, túi mật, tùy thuộc vào kích thước của sỏi, 6 đến 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị, túi mật phải được quan sát (chụp túi mật có uống thuốc cản quang) với hình ảnh tổng quát và các đoạn tắc ở cả tư thế đứng và nằm (kiểm tra siêu âm).
Nếu túi mật không thể được nhìn thấy trên hình ảnh X-quang, hoặc trong trường hợp sỏi bị vôi hóa, giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc bệnh nhân thường xuyên bị các cơn đau quặn mật, nên ngừng sử dụng ursodeoxycholic acid.
Trong sử dụng để điều trị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát Trong những trường hợp rất hiếm, xơ gan mất bù đã được quan sát thấy, giảm một phần sau khi ngừng điều trị.
Với những bệnh nhân bị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, khi bắt đầu điều trị, triệu chứng lâm sàng có thể nặng hơn, ví dụ, ngứa có thể tăng.
Trong trường hợp này, việc điều trị được tiếp tục bằng việc giảm liều, sau đó tăng dần đến liều thông thường.
Nếu tiêu chảy xảy ra, nên giảm liều, và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng điều trị.
Bệnh nhân nữ sử dụng ursodeoxycholic acid để hòa tan sỏi mật nên sử dụng biện pháp tránh thai không có nội tiết tố vì biện pháp tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sự hình thành sỏi mật.
Cảnh báo tá dược:
Chế phẩm có chứa lactose monohydrat, nên thận trọng với bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ursodeoxycholic acid không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng ursodeoxycholic acid trong thời kì mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra ursodeoxycholic acid gây độc tính lên sinh sản trong giai đoạn đầu mang thai. Do đó, không nên sử dụng ursodeoxycho-lic acid trong thai kì, trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chỉ nên được điều trị bằng ursodeoxycholic acid nếu họ sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: tránh thai không có nội tiết tố hoặc tránh thai bằng estrogen liều thấp. Với những bệnh nhân sử dụng ursodeoxycho-lic acid để hòa tan sỏi mật nên sử dụng biện pháp tránh thai không nội tiết tố, vì thuốc tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.
Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi điều trị.
Thời kỳ cho con bú
Theo một số trường hợp được ghi nhận, nồng độ ursodeoxycholic acid trong sữa mẹ rất thấp, có thể không có phản ứng bất lợi xảy ra đối với trẻ bú mẹ.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ursodeoxycholic acid không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chưa có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của ursodeoxycholic acid lên khả năng sinh sản của con người.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em