Thành phần
Thuốc Rilpirant 25mg Herabiopharm có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Phối hợp với các thuốc kháng virus HIV khác trong điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên chưa từng điều trị với thuốc kháng virus HIV có tải lượng virus ≤ 100.000 HIV – 1 RNA bản sao/ml.
Cách dùng thuốc Rilpirant 25mg
Thuốc được dùng theo đường uống, ngày một lần vào bữa ăn. Uống nguyên viên với nước, không được nhai hay nghiền thuốc.
Nên bắt đầu liệu pháp bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị nhiễm HIV.
Liều lượng
Liều khuyến cáo của rilpivirine là 25 mg/lần/ngày. Phải sử dụng thuốc cùng với bữa ăn.
Người cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Nên thận trọng khi sử dụng rilpivirine ở những đối tượng này.
Suy thận
- Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận nhẹ hoặc trung bình. Nên thận trọng khi dùng rilpivirine ở người suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy gan
- Không cần hiệu chỉnh liều rilpivirine ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Nên sử dụng thận trọng ở người suy gan trung bình, không khuyến cáo sử dụng rilpivirine cho người suy gan nặng.
Trẻ em và thanh thiếu niên
- Không khuyến cáo dùng rilpivirine cho trẻ em < 12 tuổi.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không nên phối hợp rilpivirine với các thuốc sau:
- Thuốc chống co giật: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin.
- Thuốc kháng Mycobacterium: rifampicin, rifapentine.
- Thuốc ức chế bơm proton: omeprazole, esomeprazole, lansoprazole, pantoprazole.
- Glucocorticoid tác dụng toàn thân: dexamethasone, ngoại trừ đơn trị liệu.
- Thảo dược St John’s Wort (Hypericum perforatum).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp, ADR > 1/10
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol toàn phần (khi đói), tăng LDL cholesterol (khi đói).
- Tâm thần: Mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, tăng amylase tuyến tụy.
- Gan mật: Tăng transaminase.
Thường gặp, 1/10 ≤ ADR <1/100
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm số lượng tế bào bạch cầu, giảm hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng triglyceride (khi đói).
- Tâm thần: Giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, chán nản.
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ.
- Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tăng lipase, khó chịu ở bụng, khô miệng.
- Gan mật: Tăng bilirubin.
- Da và mô dưới da: Phát ban.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
- Hệ thống miễn dịch: Hội chứng phục hồi miễn dịch.
Tương tác với các thuốc khác
Các thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của rilpivirine.
Phối hợp rilpivirine với các thuốc làm tăng pH dạ dày có thể dẫn đến giảm nồng độ rilpivirine huyết tương.
Nên thận trọng khi phối hợp rilpivirine với các thuốc được biết có nguy cơ gây xoắn đỉnh.
Lưu ý khi sử dụng Rilpirant 25mg (Cảnh báo và thận trọng)
- Nên thực hiện các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia.
- Cũng như các thuốc kháng virus HIV khác, nên thực hiện các xét nghiệm kháng thuốc khi sử dụng rilpivirine.
- Khi vượt quá liều điều trị (75 và 300 mg/lần/ngày), rilpivirine có liên quan đến kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ (ECG).
- Rilpivirine chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Nồng độ rilpivirine khi mang thai thu được thấp hơn, do đó cần theo dõi chặt chẽ tải lượng virus. Tốt hơn là tránh sử dụng rilpivirine trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
- Không cho con bú nếu đang dùng rilpivirine.
Lái xe và vận hành máy móc
- Đã có báo cáo mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân khi dùng rilpivirine.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em