Thành phần
Thuốc Tenzumax có thành phần:
- Arginin hydroclorid: 500mg
- Thành phần tá dược: Dầu đậu nành, dầu dừa, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, nipagin, nipasol, oxyd sắt đen, oxy sắt đỏ, vàng tartrazin, vanilin , nước tinh khiết.
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Tenzumax được dùng cho người lớn và trẻ em trong các trường hợp sau:
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân trẻ em thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân trẻ em tăng amoniac máu, bị citrulin máu, arginosuccinic niệu.
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu type I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase.
Cách dùng thuốc Tenzumax
Nuốt viên nén với nước (không nhai).
Liều dùng
- Điều trị duy trì tăng amoniac máu ở bệnh nhân thiếu carbamylphosphate synthetase, thiếu ornithine carbamyl transferase:
- Trẻ từ 6 tuổi → 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3 – 4 lần.
- Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu:
- Trẻ từ 6 tuổi → 18 tuổi: 100 – 175 mg/kg/lần; dùng 3 – 4 lần mỗi ngày, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
- Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: Người lớn uống 3 – 6 g/ngày.
- Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định: Người lớn uống 6 – 21 g/ngày, mỗi lần dùng không quá 8g.
- Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I và II, tăng citrulin máu, arginosuccinic niệu và thiếu men N-acetyl glutamate synthetase: Người lớn uống 3 – 20 g/ngày tùy theo tình trạng bệnh.
Quá liều và xử trí
- Quá liều có thể do nhiễm acid chuyển hóa nhất thời với chứng thở quá nhanh. Nếu tình thế kéo dài, nên xác định lại sự thiếu hụt và hiệu chỉnh đúng bằng liều được tính toán của tác nhân kiềm hóa.
- Xử trí: Cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Không dùng thuốc trong những trường hợp sau:
- Người mẫn cảm với Arginin hydroclorid hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Người bệnh có rối loạn chu trình ure do thiếu hụt arginase.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Nội tiết – chuyển hóa: Tăng thân nhiệt.
- Khác: Đỏ bừng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu.
Tần suất không xác định:
- Tim mạch: Giảm huyết áp.
- Tiêu hóa: Co cứng cơ bụng và trướng bụng ở bệnh nhân có xơ nang.
- Nội tiết – chuyển hóa: Gây giải phóng hormone tăng trưởng, insulin, glucagon, prolactin. Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Giảm phospho huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Tiết niệu: Tăng mức nitơ ure huyết và creatinin huyết thanh.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc tránh thai uống kết hợp estrogen và progestogen có thể làm tăng đáp ứng của hormone tăng trưởng và làm giảm đáp ứng của glucagon và insulin với arginin.
- Nồng độ insulin trong huyết tương sau sự kích thích của arginin có thể được tăng lên bởi thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophylin. Hai thuốc sau cũng làm giảm đáp ứng của glucagon với arginin. Dùng thời gian dài sulfonylyre, thuốc chữa bệnh đái tháo đường uống, có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon trong huyết tương với arginin. Phenytoin làm giảm đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin, khi bệnh nhân không dung nạp glucose.
- Tăng kali huyết nặng xảy ra sau liệu pháp arginin điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở vài bệnh nhân bị bệnh gan nặng vừa mới dùng spironolacton. Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali huyết do arginin, và vì thế cần tránh kết hợp các thuốc này.
Lưu ý khi sử dụng Tenzumax (Cảnh báo và thận trọng)
- Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamine được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
- Arginin hydroclorid gây tăng kali huyết đe dọa sự sống đối với bệnh nhân suy thận vì sự thải trừ kali giảm đi ở các bệnh nhân này. Nên dùng arginin thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
- Đối với chứng tăng amoniac huyết cấp tính, dùng liều cao arginin có thể gây nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid huyết, do đó cần theo dõi nồng độ clorid và bicarbonate trong huyết tương và có thể dùng đồng thời một lượng thích hợp bicarbonate.
- Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyển hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng nitơ cao.
- Không dùng arginin cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim.
- Do trong thuốc có chứa các chất tạo màu, nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, nên thận trọng dùng cho người bị mẫn cảm với các chất tạo màu.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt về việc dùng arginin ở phụ nữ mang thai, nên không dùng thuốc này cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Không biết rõ arginin có được tiết với lượng đáng kể trong sữa người hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị với thuốc và nguy cơ để quyết định việc dùng thuốc và ngừng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của TENZUMAX lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em