Thành phần
Thuốc Truefovir 300mg Armephaco có thành phần:
- Tenofovir disoproxil fumarate: 300mg
Công dụng (Chỉ định)
Người trưởng thành trên 18 tuổi nhiễm HIV tuyp 1. Phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Kết hợp với các thuốc ARV khác dự phòng cho người lây nhiễm HIV do tiếp xúc với các dịch phẩm (máu, dịch cơ thể…).
Viêm gan siêu vi B ở người trưởng thành trên 18 tuổi chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học.
Cách dùng thuốc Truefovir 300mg
- Thuốc dùng đường uống ngày 1 lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
- Tuy thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, nhưng nên dùng cùng bữa ăn nhiều dầu mỡ.
Liều dùng
Liều dùng của Truefovir cho từng đối tượng bệnh nhân như sau:
Điều trị nhiễm HIV
- Phải dùng kết hợp với các thuốc ARV khác, liều dùng 1 viên/24 giờ.
Dự phòng cho người trên 18 tuổi bị phơi nhiễm với HIV-1
- Uống càng sớm sau khi bị phơi nhiễm càng tốt, liều 1 viên/24 giờ và trong 4 tuần(28 ngày) nếu được dung nạp tốt.
Viêm gan B mạn tính
Uống 1 viên/24 giờ, trong hơn 48 tuần
Có thể ngừng thuốc đối với các trường hợp sau:
- AgHBe(+) không xơ gan: dùng thuốc ít nhất nửa năm đến một năm sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe/HBs/thuốc không còn tác dụng. Trường hợp ngừng điều trị cần kiểm tra tỉ lệ ALT huyết thanh và ADN virus viêm gan B đều đặn để phát hiện tái phát sớm hơn.
- AgHBe(-) không xơ gan: dùng thuốc cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs/thuốc mất tác dụng. Nếu điều trị kéo dài từ 2 năm trở lên cần đánh giá định kỳ hiệu quả điều trị để có biện pháp phù hợp.
Đối với bệnh nhân viêm gan mạn tính đồng nhiễm HIV cần theo dõi các tác động lên gan thường xuyên. Trước khi điều trị bằng Tenofovir disoproxil fumarate cho người nhiễm viêm gan B nên khuyên bệnh nhân test phát hiện kháng thể HIV.
Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi và người cao tuổi trên 65 tuổi.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có bệnh thận nặng
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp
- Toàn thân: Mỏi cơ, nhức đầu.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, chướng hơi, mất cảm giác thèm ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu.
- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm phosphate huyết.
- Hóa sinh: Tăng kết quả xét nghiệm men gan (AST,ALT), Glucose niệu.
Ít gặp
- Đau bụng, gan bị nhiễm độc, thận bị nhiễm độc (dùng liều cao).
Hiếm gặp
- Gan bị nhiễm độc, nhiễm toan lactic (đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, thở nhanh yếu, khó chịu toàn thân, đau cơ hoặc chuột rút, buồn nôn, buồn ngủ).
- Suy thận cấp, protein niệu, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận
- Viêm tụy.
Tương tác với các thuốc khác
- Thuốc + Adefovir dipivoxil: không được dùng kết hợp.
- Thuốc + Lamivudine, Atazanavir sulfate: Truefovir làm giảm nồng độ các thuốc này trong huyết tương.
- Thuốc + Didanosin: Nồng độ Didanosin tăng trong huyết tương, uống Truefovir trước 2 giờ hoặc 1 giờ sau khi uống Didanosin nếu dùng kết hợp.
- Thuốc + Indinavir: Nồng độ Truefovir tăng và nồng độ Lamivudine giảm trong huyết tương.
- Thuốc + Lopinavir + Ritonavir: Nồng độ Lopinavir giảm và nồng độ đỉnh Ritonavir giảm trong huyết tương, nồng độ Truefovir tăng.
- Thuốc + (Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir, Valganciclovir): Tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh.
Lưu ý khi sử dụng Truefovir (Cảnh báo và thận trọng)
Có thể gây nhiễm toan lactic và gan to nặng kèm theo nhiễm mỡ nên cần dừng thuốc ngay khi thấy các biểu hiện này.
Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân bị gan to, nguy cơ mắc các bệnh về gan; vô cùng thận trọng với các bệnh nhân kèm viêm gan C hiện dùng Interferon alpha và Ribavirin.
Có thể gây độc cho thận do đó cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Theo dõi chức năng thận thường xuyên trước và trong suốt quá trình điều trị.
Có thể gây giảm mật độ khoáng xương cần thận trọng với bệnh nhân có tiền sử gãy xương bệnh lý hoặc có các yếu tố nguy cơ khác gây loãng xương hoặc loãng xương.
Các dược chất kết hợp 3 thành phần tenofovir/emtricitabine/efavirenz phải lưu ý tác dụng không mong muốn riêng của từng thành phần.
Không sử dụng khi thuốc đã bị biến màu, bị vỡ hay bể viên.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang mang thai
- Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi và có sự giám sát chặt chẽ của chuyên viên y tế.
- Sử dụng Truefovir ở độ tuổi có khả năng sinh sản cần các biện pháp tránh thai hiệu quả do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết.
Phụ nữ đang cho con bú
- Chưa có thông tin về sự bài tiết qua sữa mẹ do đó không nên dùng Truefovir trên phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, người mẹ đã nhiễm HIV-1 không nên cho con bú để hạn chế lây nhiễm theo khuyến nghị của WHO.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Cần thông báo cho người bệnh về nguy cơ gây đau đầu, chóng mặt của thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em