Thành phần
Thuốc Ucolic Tablet 200mg có thành phần:
- Acid ursodeoxycholic: 200mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Ucolic Tablet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh đường mật và túi mật (viêm túi mật, viêm đường mật) do giảm bài tiết.
- Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính.
- Tăng cholesterol huyết.
- Bệnh sỏi mật (sỏi cholesterol trong túi mật).
- Cải thiện chức năng gan trong xơ gan nguyên phát.
Cách dùng thuốc Ucolic Tablet 200mg
Thuốc được dùng đường uống.
Uống cùng một ly nước.
Xơ gan, mật tiên phát:
- Người lớn và người cao tuổi: 10 - 15 mg acid ursodeoxycholic (UDCA) /kg/ngày chia làm 2 - 4 lần.
- Trẻ em: Liều dùng nên có sự liên quan với trọng lượng cơ thể.
Làm tan sỏi mật:
Người lớn và người cao tuổi:
- Liều thông thường là 6 - 12 mg /kg/ngày dưới dạng liều đơn duy nhất uống vào ban đêm hoặc chia liều. Liều có thể được tăng lên đến 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì (nếu cần thiết).
- Thời gian điều trị có thể lên đến 02 năm, tùy thuộc vào kích thước của sỏi và nên được tiếp tục điều trị trong 03 tháng sau khi có sự tan rõ ràng của sỏi.
Trẻ em: Liều dùng nên có sự liên quan với trọng lượng cơ thể.
Sử dụng thuốc ở trẻ em:
Trẻ bị xơ nang từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: 20 mg/kg/ngày chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng lên 30 mg/kg/ngày nếu cần thiết.
Quá liều
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều acid ursodeoxycholic là không đáng kể vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều.
Cách xử trí
- Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Trong trường hợp bị tiêu chảy có thể điều trị hỗ trợ bằng cân bằng nước và điện giải. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Mẫn cảm với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị sỏi túi mật vôi hóa (chứa đủ calci để cản quang).
- Viêm đường mật hoặc túi mật cấp tính.
- Tắc đường mật.
- Bệnh nhân thường xuyên bị cơn đau quặn mật.
- Bệnh nhân bị suy giảm khả năng co bóp của túi mật.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rối loạn tiêu hóa:
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10): Phân nhão hoặc tiêu chảy.
- Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Đau bụng trên bên phải, buồn nôn và ói mửa.
Rối loạn gan mật:
- Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Vôi hóa sỏi mật, xơ gan mất bù.
Rối loạn da và mô liên kết:
- Rất hiếm (< 1/10.000/không thể được ước lượng từ dữ liệu có sẵn): Nổi mề đay, ngứa.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Không nên dùng đồng thời acid ursodeoxycholic với than hoạt tính, colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/hoặc smectit (oxit nhôm) do làm ức chế sự hấp thu và hiệu quả của acid ursodeoxycholic. Các thuốc này cần phải được sử dụng ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống UCOLIC Tablet.
Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu cyclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị cyclosporin, nồng độ trong máu của chất này nên được kiểm tra bởi các bác sĩ và phải điều chỉnh liều dùng của cyclosporin nếu cần thiết.
Trong trường hợp cá biệt acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
Acid ursodeoxycholic làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipine.
Thuốc tránh thai, hormon estrogen và các chất làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat có thể làm tăng quá trình tạo sỏi đường mật, gây ra sự đối kháng tác dụng của acid ursodeoxycholic khi acid ursodeoxycholic được sử dụng với mục đích làm tan sỏi mật.
Lưu ý khi sử dụng Ucolic Tablet 200mg (Cảnh báo và thận trọng)
Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và γ-GT nên được theo dõi bởi bác sĩ mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép để xác định sự đáp ứng hay không đáp ứng ở những bệnh nhân đang được điều trị xơ gan mật tiên phát, giám sát này cũng sẽ cho phép phát hiện sớm suy giảm chức năng gan, đặc biệt ở những bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển của bệnh xơ gan mật tiên phát.
Khi được sử dụng cho mục đích làm tan sỏi mật cholesterol:
Để đánh giá sự tiến triển của việc điều trị và phát hiện kịp thời sự vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, nên chụp túi mật có uống thuốc cản quang 6 - 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Nếu túi mật không thể được nhìn thấy trên hình ảnh X quang, hoặc trong trường hợp sỏi túi mật bị vôi hóa, suy giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc thường xuyên có cơn đau quặn mật, không sử dụng acid ursodeoxycholic.
Khi được sử dụng để điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát:
Trong những trường hợp rất hiếm, xơ gan mất bù đã được ghi nhận.
Nếu triệu chứng tiêu chảy xảy ra, liều phải được giảm và trong các trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngưng sử dụng thuốc.
Bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hoặc không dung nạp galactose không nên dùng thuốc này.
Thai kỳ và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
- Một số tài liệu đã ghi nhận sự xuất hiện với nồng độ rất thấp của thuốc trong sữa mẹ và gần như không ảnh hưởng tới trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em