Thành phần
Thuốc Ursopa 250mg Apimed có thành phần:
- Ursodeoxycholic acid: 250mg
Công dụng (Chỉ định)
- Làm tan sỏi mật không cản quang giàu cholesterol ở những bệnh nhân có túi mật còn chức năng hoạt động.
- Điều trị cho người bị xơ gan mật tiên phát.
- Trẻ nhỏ 6 đến 18 tuổi điều trị xơ nang có kèm theo rối loạn gan mật
Cách dùng thuốc Ursopa 250mg
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ.
Đối với bệnh nhân có sỏi túi mật cholesterol
- Liều thông thường: 5 – 10 mg/kg mỗi ngày.
- Bệnh nhân có thể trạng trung bình: Khuyến nghị dùng 7,5 mg/kg/ngày.
- Bệnh nhân béo phì: Liều lượng sẽ được bác sĩ điều chỉnh phù hợp với cân nặng, thông thường khoảng 10 mg/kg/ngày.
Thời điểm sử dụng: Có thể uống toàn bộ liều vào buổi tối hoặc chia làm 2 lần sáng và tối.
Thời gian điều trị thông thường kéo dài khoảng 6 tháng. Đối với sỏi có kích thước lớn hơn 1 cm, thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.
Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan mật mạn tính
- Liều điều trị: 13 – 15 mg/kg mỗi ngày. Khởi đầu với liều 200 mg/ngày, sau đó có thể điều chỉnh tăng lên theo chỉ định của bác sĩ.
- Bệnh gan mật liên quan đến xơ nang: Liều tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
Thời điểm sử dụng: Chia thuốc uống 2 lần mỗi ngày (sáng và tối), có thể dùng cùng bữa ăn để tăng hiệu quả hấp thu.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Dị ứng với acid mật hay thành phần nào khác có trong thuốc.
- Viêm túi mật hoặc viêm đường mật cấp.
- Tắc nghẽn đường mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).
- Đau quặn mật tái phát thường xuyên.
- Giảm khả năng co bóp của túi mật.
- Sỏi mật calci hóa không cản quang.
- Phụ nữ mang thai, có ý định mang thai hoặc mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
- Các bệnh lý ruột hoặc gan gây cản trở di chuyển của acid mật, như viêm hồi tràng, phẫu thuật cắt hồi tràng, ứ mật trong hoặc ngoài gan, bệnh gan nặng.
- Trẻ em bị thất bại phẫu thuật Kasai hoặc không có dòng chảy mật tốt ở đường mật hẹp.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy hoặc phân có màu xám.
Hiếm gặp (< 1/10.000):
- Đau quặn bụng (khi điều trị bệnh xơ gan mật tiên phát).
- Sỏi mật bị calci hóa hoặc tình trạng xơ gan mất bù (thường giảm sau khi ngưng thuốc).
- Phát ban hoặc nổi mề đay.
Chưa rõ tần suất:
- Buồn nôn, nôn mửa.
- Ngứa ngoài da.
Tương tác với các thuốc khác
Một số loại thuốc như cholestyramine, charcoal, colestipol và một số thuốc kháng acid (như nhôm hydroxid) kết hợp với các acid mật trong cơ thể. Do đó, chúng có thể có tác dụng tương tự trong cơ thể và có thể gây trở ngại cho việc hấp thu của Ursodeoxycholic acid.
Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.
Các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mật, như hormone estrogen, các thuốc ngừa thai đường uống giàu estrogen và một số thuốc làm giảm cholesterol trong máu, như clofibrat, không nên dùng với Ursodeoxycholic acid.
Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.
Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị Ursodiol có thể làm tăng hấp thu của cyclosporin ở những bệnh nhân cấy ghép.
Lưu ý khi sử dụng Ursopa 250mg (Cảnh báo và thận trọng)
Trong 3 tháng đầu điều trị, cần kiểm tra chức năng gan (ASAT, ALAT, γ-GT) mỗi 4 tuần, sau đó kiểm tra lại 3 tháng/lần để phát hiện sớm tổn thương gan, đặc biệt ở bệnh nhân xơ gan mật tiên phát giai đoạn cuối.
Khi làm tan sỏi cholesterol, cần kiểm tra bằng siêu âm hoặc chụp X-quang mỗi 6 - 10 tháng. Không sử dụng nếu túi mật không hiển thị trên X-quang, có sỏi calci hóa, hoặc bệnh nhân thường xuyên bị đau quặn mật.
Phụ nữ dùng thuốc để làm tan sỏi mật nên tránh sử dụng biện pháp tránh thai hormone, do nguy cơ tăng sỏi mật.
Nếu dùng thuốc cho bệnh nhân xơ gan mật tiên phát giai đoạn cuối, cần giám sát chặt chẽ. Trong một số trường hợp hiếm, xơ gan mất bù có thể xảy ra nhưng có thể giảm khi ngừng thuốc. Nếu triệu chứng ngứa nặng lên, giảm liều còn 250 mg/ngày và tăng dần đến liều khuyến cáo. Ngừng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ mang thai do dữ liệu hạn chế và nguy cơ tiềm tàng trong giai đoạn đầu thai kỳ. Nồng độ Acid ursodeoxycholic trong sữa mẹ rất thấp, không gây ảnh hưởng đáng kể đến trẻ bú mẹ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em