Thuốc Velsof 400mg/100mg Natco điều trị viêm gan C 28 viên
Thuốc Velsof là sản phẩm của NATCO PHARMA LIMITED, có thành phần chính là Sofosbuvir, Velpatasvir. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm gan virus C (HCV) mạn tính ở người lớn.
- Thông tin sản phẩm
Thành phần
Thuốc Velsof 400mg/100mg Natco điều trị viêm gan C có thành phần:
- Sofosbuvir: 400mg
- Velpatasvir: 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Velsof được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Viên nén sofosbuvir/velpatasvir được chỉ định để điều trị viêm gan virus C (HCV) mạn tính ở người lớn.
Cách dùng thuốc Velsof 400mg/100mg
Đường uống.
Bệnh nhân uống thuốc nguyên viên kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn. Vì thuốc có vị đắng không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc.
Liều dùng
Việc điều trị với viên nén sofosbuvir/velpatasvir nên được khởi đầu và theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan virus C.
Liều khuyến cáo của viên nén sofosbuvir/velpatasvir là uống 1 viên/ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.
Điều trị bệnh nhân đã điều trị thất bại trước đó với phác đồ có chứa NS5A
Có thể xem xét sử dụng sofosbuvir/velpatasvir kết hợp ribavirin trong 24 tuần.
Người lớn tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
Bệnh nhân suy chức năng thận
Không điều chỉnh liều sofosbuvir/velpatasvir ở bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình. Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvirivelpatasvir chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng (độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đang chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân suy chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir/velpatasvir ở các bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (CPT nhóm A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan với CPT nhóm B, nhưng chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan CPT nhóm C.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Liều cao nhất của sofosbuvir và velpatasvir đã được sử dụng lần lượt là liều đơn 1200 mg và 500 mg. Trong các nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, chưa có tác dụng không mong muốn nào được quan sát thấy ở các mức liều nói trên, và tác dụng không mong muốn có tần số và mức độ nghiêm trọng là tương tự với các tác dụng không mong muốn được quan sát ở bệnh nhân sử dụng giả dược. Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi sử dụng liều cao.
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu dùng cho trường hợp sử dụng quá liều sofosbuvir/velpatasvir. Điều trị quá liều với sofosbuvir/velpatasvir gồm các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi dấu hiệu sống còn, cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm phân tách máu có thể loại bỏ một cách hiệu quả chất chuyển hóa chính đang lưu thông của sofosbuvir, GS-331007, với tỷ lệ thải trừ là 53%. Thẩm phân tách máu dường như không loại bỏ đáng kể velpatasvir do velpatasvir liên kết mạnh với protein huyết tương.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
Thuốc Velsof chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng với chất gây cảm ứng P-gp và CYP
Khi sử dụng đồng thời với các thuốc có gây cảm ứng P-glycoprotein (P-pg) hoặc cytochrome P450 (CYP) (rifampicin, rifabutin, St. John's wort [Hypericum perforatum], carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) sẽ làm giảm đáng kể nồng độ của sofosbuvir và velpatas vir trong huyết tương và có thể dẫn đến mất hiệu quả của viên nén sofosbuvir/velpatasvir.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng thuốc Velsof bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt sơ lược tính an toàn
Các đánh giá an toàn của sofosbuvir/velpatasvir được dựa trên các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng Pha 3 từ các bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 (có hoặc không có xơ gan còn bù) bao gồm tổng cộng 1.035 bệnh nhân sử dụng sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần.
Tỷ lệ bệnh nhân ngưng điều trị do tác dụng không mong muốn là 0,2% và tỷ lệ bệnh nhân có bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào là 3,2% trong 12 tuần điều trị với sofosbuvir/velpatasvir. Trong các nghiên cứu lâm sàng, nhức đầu, mệt mỏi và buồn nôn là tác dụng không mong muốn điều trị khẩn cấp phổ biến nhất (tỷ lệ ≥ 10%) được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần. Những phản ứng này và các phản ứng khác được báo cáo có tần số tương tự ở nhóm bệnh nhân sử dụng giả được được so sánh với bệnh nhân được điều trị với sofosbuvir/velpatasvir.
Bệnh nhân xơ gan mất bù
Dữ liệu an toàn của sofosbuvir/velpatasvir được thực hiện trên một nghiên cứu mở - nhân ở bệnh nhân xơ gan CPT nhóm B sử dụng sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần (n=90), sofosbuvir/velpatasvir + RBV trong 12 tuần (n=87) hoặc sofosbuvir/velpatasvir trong 24 tuần (n=90). Các tác dụng không mong muốn được quan sát phù hợp với di chứng lâm sàng dự kiến của bệnh gan mất bù, hoặc hồ sơ độc tính đã biết của ribavirin ở các bệnh nhân điều trị kết hợp sofosbuvir/velpatasvir và ribavirin.
Trong số 87 bệnh nhân điều trị với sofosbuvir/velpatasvir kết hợp ribavirin trong 12 tuần, 23% bệnh nhân có chỉ số haemoglobin giảm dưới 10g/dL và 7% giảm dưới 8,5 g/dL, tương ứng. Ribavirin bị ngừng trong 15% bệnh nhân được điều trị với sofosbuvir/velpatasvir + RBV trong 12 tuần do tác dụng không mong muốn.
Mô tả các tác dụng không mong muốn được lựa chọn
Rối loạn nhịp tim
Trường hợp của loạn nhịp tim và block tim nặng đã được quan sát khi sofosbuvir được dùng trong kết hợp với thuốc kháng virus trực tiếp khác, được dùng với kết hợp amiodarone và/hoặc thuốc làm giảm nhịp tim khác.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Vì thuốc sofosbuvir/veltapasvir có sofosbuvir và velpatasvir, những thuốc có tương tác với từng thành phần riêng biệt cũng có thể có tương tác với viên nén sofosbuvir/velpatasvir.
Khả năng viên nén sofosbuvir/velpatasvir ảnh hưởng đến các thuốc điều trị khác
Velpatasvir là chất ức chế kênh vận chuyển thuốc P-gp, protein chống ung thư vú (BCRP), polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1 và 1B3. Nếu dùng đồng thời sofosbuvirl/veltapasvir với các thuốc có thành phần là cơ chất của những kênh vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này.
Các dược phẩm khác có thể ảnh hưởng đến sofosbuvir/velpatasvir
Sofosbuvir và velpatasvir là cơ chất của protein vận chuyển P-gp và BCRP. Velpatasvir cũng là cơ chất của OATP1B. Trong in vitro, velpatasvir được chuyển hóa chậm bởi CYP2B6, CYP2C8 và CYP3A4. Các dược phẩm gây cảm ứng mạnh hoạt động của P-gp hoặc CYP2B6, CYP2C8 hoặc CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepine, phenobarbital and phenytoin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir hoặc velpatasvir dẫn đến làm giảm hiệu quả của sofosbuvir/velpatavir. Vì thế việc sử dụng Sofosbuvir/velpatasvir với các thuốc trên bị chống chỉ định. Các thuốc cảm ứng trung bình hoạt động của P-gp hoặc CYP (ví dụ như oxcarbazepine, modafinil hoặc efavirenz) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir hoặc velpatasvir dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc. Không sử dụng đồng thời các thuốc trên với sofosbuvir/velpatasvir. Sử dụng các thuốc ức chế P-gp hoặc BRCP có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của sofusbuvir hoặc velpatavir. Các thuốc ức chế OATP, CYP2B6, CYP2C8 hoặc CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ huyết tương của velpatasvir. Những tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng với sofosbuvir/velpatasvir qua trung gian bởi chất ức chế P-gp, BCRP, OATP, hoặc CYP450 không được dự đoán; có thể sử dụng sofosbuvir/velpatasvir với thuốc ức chế P-gp, BCRP, OATP và CYP.
Bệnh nhân được điều trị với các thuốc kháng vitamin K
Vì chức năng gan có thể thay đổi trong quá trình điều trị với sofosbuvir/velpatasvir, theo dõi chặt chẽ giá trị chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) được khuyến cáo.
Vui lòng xem thêm các thông tin về tương tác thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Lưu ý khi sử dụng Velsof (Cảnh báo và thận trọng)
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Viên nén sofosbuvirivelpatasvir không nên được sử dụng đồng thời với các dược phẩm khác có chứa sofosbuvir.
Chậm nhịp tim và block tim nặng
Các trường hợp chậm nhịp tim hoặc block tim nghiêm trọng đã được quan sát khi sofosbuvir được sử dụng kết hợp với thuốc kháng virus trực tiếp (DAA) khác hoặc khi sử dụng cùng với amiodaron kèm hoặc không kèm các thuốc làm chậm nhịp tim khác. Cơ chế hoạt động này vẫn chưa được thiết lập.
Sử dụng đồng thời amiodaron còn hạn chế qua phát triển lâm sàng của sofosbuvir với DAAs. Các trường hợp có nguy cơ đe dọa tính mạng, vì vậy amiodaron chỉ nên được dùng ở các bệnh nhân đang điều trị bằng sofosbuvir/velpatasvir khi không dung nạp hoặc bị chống chỉ định với các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim khác.
Nên sử dụng kết hợp amiodaron được xem xét là cần thiết, khuyến cáo bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng sofosbuvir/velpatasvir. Bệnh nhân được xác định có nguy cơ cao chậm nhịp tim cần được theo dõi liên tục trong 48 giờ trong những điều kiện lâm sàng phù hợp.
Do amiodaron có thời gian bán thải dài, theo dõi thích hợp cũng nên được thực hiện cho bệnh nhân đã ngưng điều trị amiodaron trong vài tháng qua và sẽ được bắt đầu trên sofosbuvir/velpatasvir.
Tất cả bệnh nhân sử dụng thuốc sofosbuvir/velpatasvir kết hợp với amiodaron có hoặc không có các thuốc khác có thể làm chậm nhịp tim cần được cảnh báo về các triệu chứng chậm nhịp tim, block tim và cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp khi phát hiện các tình trạng này.
Bệnh nhân đã thất bại điều trị trước đó với phác đồ có chứa NS5A
Không có dữ liệu lâm sàng chứng minh hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir trong việc điều trị các bệnh nhân đã thất bại với phác đồ điều trị có chứa thuốc ức chế NS5A khác. Tuy nhiên, dựa trên các biến thể liên quan đến kháng (RAVs) NS5A quan sát thấy ở các bệnh nhân đã điều trị thất bại với các phác đồ có chứa chất ức chế NS5A khác, dược học của velpatasvir in vitro, và dựa trên kết quả điều trị của sofosbuvir/velpatasvir ở bệnh nhân chưa từng được điều trị bằng NS5A với NS5A RAVs mức cơ bản tham gia vào các nghiên cứu ASTRAL, có thể xem xét phác đồ điều trị với sofosbuvir/velpatasvir phối hợp với ribavirin (RBV) trong 24 tuần ở các bệnh nhân đã thất bại với phác đồ điều trị có chứa chất ức chế NS5A và bệnh nhân với nguy cơ cao bệnh tiến triển lâm sàng và không có phác đồ điều trị khác thay thế.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir/velpatasvir ở các bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình. Tính an toàn của sofosbuvir/velpatasvir không được đánh giá ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc ESRD cần chạy thận nhân tạo. Khi sử dụng sofosbuvir/velpatasvir kết hợp với ribavirin, vui lòng tham khảo Tóm Tắt Đặc Tính Sản Phẩm của ribavirin để có chỉ định cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50 ml/phút.
Sử dụng thuốc gây cảm ứng trung bình P-gp và CYP
Các thuốc gây cảm ứng trung bình P-glycoprotein hoặc CYP (ví dụ như oxcarbazepine, modafinil hoặc efavirenz) khi sử dụng chung có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir và velpatasvir và làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Vì thế không khuyến cáo sử dụng chung sofosbuvirivelpatasvir với các thuốc trên.
Sử dụng kết hợp với các phác đồ điều trị HIV hiện tại
Sofosbuvir/velpatasvir có thể làm tăng nồng độ của tenofovir, đặc biệt khi sử dụng với phác đồ điều trị HIV có tenofovir disoproxil fumarate và thuốc tăng cường dược động học (ritonavir hoặc cobicistat). Tính an toàn của tenofovir disoproxil fumarate khi sử dụng chung với sofosbuvir vel atasvir và thuốc tăng cường dược động học chưa được thiết lập. Cần cần nhắc các rủi ro và lợi ích liên quan đến sử dụng đồng thời sofosbuvir/velpatasvir với thuốc kết hợp liều cố định có chứa elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir fumarate hoặc liều thuốc tenofovir disoproxil fumarate kết hợp với chất ức chế protease (ví dụ như atacama hoặc do unavir), đặc biệt ở các bệnh nhân tăng nguy cơ suy thận. Các bệnh nhân sử dụng sofosbuvir/velpatasvir kết hợp với elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoprend fumarate hoặc với tenofovir disoproxil fumarate kết hợp thuốc ức chế protease nên được theo dõi để nhận biết các tác dụng không mong muốn liên quan đến tenofovir. Tham khảo thêm Tóm Tắt Đặc Tính Sản Phẩm của tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate cho khuyến cáo theo dõi chức năng thận.
Các bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HEV (viêm gan virus B)
Các trường hợp tái kích hoạt viêm gan virus B, một vài trường hợp tử vong, đã được báo cáo trong và sau khi điều trị với tác nhân kháng virus tác động trực tiếp. Xét nghiệm HBV nên được thực hiện ở tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân nhiễm đồng thời hạn có nguy cơ tái kích hoạt HBV, và vì thế nên được theo dõi và giám sát theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại.
Bệnh nhân xơ gan CPT nhóm C
Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir velpatasvir chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan CPT nhóm C.
Bệnh nhân ghép gan
Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir trong việc điều trị nhiễm HCV ở bệnh nhân đã cấy ghép gan chưa được đánh giá. Việc điều trị bằng sofosbuvir/velpatasvir theo liều được chỉ định nên được hướng dẫn bởi đánh giá lợi ích và nguy cơ của từng bệnh nhân.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Sofosbuvir/velpatasvir không hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng là xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có hoặc có giới hạn dữ liệu (ít hơn 300 phụ nữ có thai) về việc sử dụng sofosbuvir, velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir ở phụ nữ mang thai.
Sofosbuvir
Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
Không thể ước tính đầy đủ tỷ lệ phơi nhiễm đạt được đối với sofosbuvir ở chuột cống liên quan đến phơi nhiễm ở người với liều lượng lâm sàng được khuyến cáo.
Velpatasvir
Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có thể liên quan đến độc tinh sinh sản.
Để phòng ngừa rủi ro này, không sử dụng sofobuvir/velpatasvir ở phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa xác định được sofosbuvir và các chất chuyển hóa của sofosbuvir hoặc velpatasvir có được tiết ra theo sữa mẹ hay không.
Các số liệu dược động học có sẵn ở động vật cho thấy velpatasvir và các chất chuyển hóa của sofosbuvir được tiết ra theo sữa mẹ.
Nguy cơ đến trẻ sơ sinh không thể được loại trừ. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng sofosbuvir/velpatasvir.
Khả năng sinh sản
Hiện tại không có số liệu về ảnh hưởng của sofosbuvir/velpatasvir trên khả năng sinh sản của người. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác dụng gây hại của sofosbuvir hoặc velpatasvir lên khả năng sinh sản.
Nếu sử dụng ribavirin kết hợp sofosbuvir/velpatasvir để điều trị, tham khảo thêm phần Tóm Tắt Đặc Tính Sản Phẩm của ribavirin cho khuyến cáo chi tiết về sinh sản, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đánh giá SP
- Cảm nhận KH trên Facebook
